Thông tâm lạc tác dụng trên hệ tuần hoàn

Thông tâm lạc tác dụng trên hệ tuần hoàn

 

Nghiên cứu Y học hiện đại cho thấy, viên nang Thông tâm lạc có tác dụng 3 tác dụng bảo vệ là : bảo vệ huyết dịch, bảo vệ mạch máu, bảo vệ mạch máu tim, não thiếu máu, từ đó có hiệu quả cao trong phòng, điều trị bệnh lý tim, não, huyết quản.

 

 

 
 
 
 
Viên nang siêu vi Thông tâm lạc
 
 
 
3 tác dụng bảo vệ, tăng hiệu quả phòng và điều trị bệnh tâm, não, huyết quản.
 
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
tiến triển viên nang Thông tâm lạc điều trị bệnh mạch vành tim
 
 
Tác dụng bảo vệ toàn bộ quá trình bệnh lý mạch máu từ tổn thương chức năng nội mạch dến tổn thương cơ quan.
Hiệu quả lâm sàng vượt trrội từ cái thiện chứng trạng dến giảm thiểu phát sinh bệnh tâm, não , huyết quản.
 
 
Thông tâm lạc dựa trên lý luận Trung Y chỉ đạo, toàn phương phối ngẫu có các vị thuốc thông kinh lạc có tác dụng ích khí thông lạc, tân hương thông lạc, hoá ứ thông lạc, sưu phong thông lạc, tác dụng thông kinh lạc rất mạnh, có tác dụng cải thiện rất rõ rệt bệnh do nguyên nhân bế tắc kinh lạc hoặc do lạc bệnh dẫn đến phát bệnh lý. Nghiên cứu Y học hiện đại cho thấy, viên nang Thông tâm lạc có tác dụng 3 tác dụng bảo vệ là : bảo vệ huyết dịch, bảo vệ mạch máu, bảo vệ mạch máu tim, não thiếu máu, từ đó có hiệu quả cao trong phòng, điều trị bệnh lý tim, não, huyết quản.
 
3 không đổi :
Toàn phương không thay đổi, chứng bệnh áp dụng không thay đổi, phương pháp uống không thay đổi.
3 nâng cao :
Công nghệ cao, hoạt tính dược lý được năng cao, hiệu quả lâm sàng được nâng cao.
2 giảm :
Giảm kích ứng dạ dầy làm tăng tác dụng an toàn của thuốc.
Kích cỡ viên thuốc nhỏ đi sử dụng thuận lợi, dễ uống.
Liều dùng : uống, liều điều trị 4 viên/ lần, duy trì 3 viên/ lần; dự phòng 2 viên/ lần ; 3 lần/ ngày.
Viên nang Thông Tâm Lạc siêu vi : tác dụng bảo vệ mạch máu từ tổn thương chức năng mạch máu đến tổn thương cơ quan.
 
BẢO VỆ CÔNG NĂNG TẾ BÀO NỘI MÔ MẠCH MÁU
 
Thông tâm lạc nâng cao tác dụng NO ưu thế hơn nhóm trị liệu thuốc khác
Nghiên cứu kết quả cho thấy, Thông tâm lạc có tác dụng bảo vệ nội mô mạch máu rất rõ rệt, tăng hàm lượng NO, hạ thấp chỉ số CEC kết quả ưu thế hơn các nhóm thuốc khác.
 
 
Thay đổi hàm lượng NO huyết thanh ở các nhóm
 
 

 
 
Thông tâm lạc tăng hàm lượng NO huyết thanh rõ rệt hơn các nhóm điều trị khác        ( P< 0.05 – 0,01) 
 
 
 
 
 
 
So sánh tế bào nội mô (c/mm3) các nhóm
 
 
Sau 2h tái tưới máu cơ tim thiếu máu, số tế bào nội mô tuần hoàn tăng rõ rệt so với nhóm đối chiếu hạ thấp rõ rệt ( P<0,05), nhóm giả phẫu thuật tương cận ( P> 0,05)
 
Trương Kiện – Dương Dược Tiến bệnh viên tim mạch Ngoại Phụ thuộc học viện Trung Y dược Trung Quốc.
 
PHỤC HỒI TẾ BÀO NỘI MÔ MẠCH MÁU TỔN THƯƠNG.
 
Nghiên cứu kết quả cho thấy, Thông tâm lạc có tác dụng rõ rệt tăng sinh, di chuyển, kết dích tế bào nội mô ( EPCs) , đồng thời tăng số lượng tế bào nội mô ( EPCs). Do đó có tác dụng phục hồi tổn thương nội mô.
 
Thông tâm lạc ảnh hưởng đến khả năng di chuyển EPCs máu ngoại vi
 
 
So sánh Thông tâm lạc với nhóm đối chiếu, 6h, 12h, 24h đều khác biệt rất rõ ( P < 0,05 – 0,01).
ảnh hưởng của Thông tâm lạc đối với EPCs
             A1                                            B1                                C1
            A2                                             B2                                  C2
Nhóm Thông tâm lạc : A1-C1;          Nhóm đối chiếu : A2 – C2
Tế bào EPCs nuôi cấy ngày thứ 7 của Nhóm Thông tâm lạc và Nhóm đối chiếu. Thông qua ảnh thu được từ kính hiển vi điện tử chất giám định tế bào DiLDL ( màu hồng, bước sóng lase 543nm) và ngưng tập tố kết hợp ( mầu lục, kích phát tế bào dương tính( màu vàng) là EPCs (x400)đang phân hoá. Nhóm Thông tâm lạc ( 100ì 1) tăng rất rõ so với nhóm đối chiếu.
 
Lương Xuân Đẳng – Ngô Tông Quí bệnh viện Trường Chinh Đại học Quân Y số 2.
 
 
CẢI THIỆN ĐÀN HỒI MẠCH MÁU
 
 
Gần đây, lợi dụng đánh gía chỉ số đàn hồi của Động mạch lớn để đánh giá nguy cơ tim mạch so với chỉ số đơn độc là huyết áp tâm trương, tâm thu ngày càng được chú ý .
Thời gian thiếu máu của tính đàn hồi động mạch lớn và động mạch vành có liên quan chính. Đàn hồi của động mạch là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến thiếu máu cơ tim
Thông tâm lạc có tác đụng cải thiện rõ rệt chỉ số C2, FMD ở bệnh nhân mạch vành, có tác dụng hồi phục tổn thương tế bào nội mô mạch máu.
 
ảnh hưởng của Thông tâm lạc đối với C2 của bệnh nhân mạch vành tim
 
C2 Nhóm Thông tâm lạc cải thiện rõ rệt so với nhóm Trị liệu thường qui ( P< 0,05)
Chú thích : C2 là tỷ suất thay đổi áp lực có tính chu kỳ và sự thay đổi có tính chu kỳ dung tích tống máu thời kỳ tâm trương., còn gọi là chu kỳ tính thuận ứng, phản ánh đàn hồi của tiều động mạch.
 
Ảnh hưởng của Thông tâm lạc đối với FMD mạch vành tim
 
FMD của nhóm Thông tâm lạc cải thiện rõ rệt hơn so với Điều trị thường qui ( P < 0,05)
Chú thích : FMD, là chức năng thư giãn không dựa vào sức cản nội mạch của đông mạch cánh tay.
Trần Long – Đào Quân – Mã Hồng khoa Nội Bệnh viện tim mạch số 1 thuộc Đại học Trung Sơn.
 
ỔN ĐỊNH MẢNG VỠ XƯA MẠCH MÁU.
 

Giảm rõ rệt MMP -1 hoạt hoá mảng vữa Nhóm A ( Thông tâm lạc)
Giảm rõ rệt trầm tích mỡ mảng vữa nhóm Thông tâm lạc so với nhóm đối chiếu.
Trong mô hình thực nghiệm gây tổn thương động mạch mảng vữa mạch, Thông tâm lạc có tác dụng ức chế rõ rệt bất hoạt MMP – 1của mảng vữa, giảm hiện tượng trầm tích mảng vữa xơ, tăng rõ rệt mật độ, độ dầy mào của mảng vữa xơ, từ đó có hiệu quả dự phòng bong mảng vữa xơ. Cơ chế sinh vật học chủ yếu của nó là : hạ thấp nồng độ LDL, ức chế hoạt hoá yếu tố viêm và giảm nồng độ Fibrinogense,
Trương Vận – Trọng Lâm – Bệnh viện Tề Lỗ thuộc Bệnh viện Đại học Đông Sơn.
 
Viêm nang Thông tâm lạc : Hiệu quả lâm sàng ưu việt, từ cải thiện triệu chứng đến giảm thiểu nguy cơ phát sinh bệnh lý.
 
 
ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH.
 
Mục đích :   nghiên cứu tác dụng của Thông tâm lạc đối với tế bào nội mô và hiệu quả lâm sàng của thuốc đối vưói thể đau thắt ngực ổn định .
Phương pháp : Chọn 124 ca bênh nhân đau thắt ngực ổn định chia 41 ca dùng Tiêu tâm thống, 43 ca dùng Thông Tâm Lạc, 40 ca dùng Thông tâm lạc và Tiêu tâm thống .
Chỉ tiêu quan sát : Quan sát hiệu quả lâm sàng của cả 3 nhóm, đồng thời định lượng NO, ET – 1, SOD, MDA huyết thanh để đánh gía sự thay đổi chức năng của tế bào nội môi.
Kết luận : Thông tâm lạc có tác dụng cải thiện rõ rệt phát tác cơn đau thắt ngực ổn định, cơ chế của nó có liên quan đến tăng hàm lượng NO, bảo vệ SOD, ức chế sản sinh ET – 1 và MDA.
 
 
 
Ngô Vĩ Khang – Tiền Học Thận – Trung tâm nghiên cứu Đông Tây Y kết hợp thuộc Đại học Trung Sơn – bênh viện số 3 Đại học Trung Sơn.
 
 
TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ĐAU THẮT NGỰC
 
 Phương pháp : 100 ca hội chứng đau thắt ngực ngẫu nhiên phân nhóm điều trị thường qui, nhóm điều trị Thông Tâm lạc ( điều trị thường qui + Thông tâm lạc )quan sát sự thay hàm lượng Endothalin(ET), Scam -1, Svcam huyết tương trước trị liệu và ngày thứ 7, 14.
Kết quả : Nhóm điều trị Thông tâm lạc hàm lượng ET, sICAM – 1, sVCAM – 1 đều thấp hơn so với nhóm điều trị thường qui ( P < 0,05) .
Kết luận : Viên nang Thông tâm lạc có tác dụng cải thiện rõ rệt chức năng tế bào nội mạc trong hội chúng đau thắt ngực. tác dụng hỗ trựo trị liệu chống tái phát cơn đau ở bệnh nhân hội chứng đau thắt ngực.
Sự thay đổi hàm lượng ET, sICAM – 1, s VCAM -1 trước và sau khi điều trị các nhớm điều trị (X±S)
 

 

Chú thích : so sánh với trước điều trị, * P< 0,05, ** P<0,01; so sánh với nhóm điều trị thường qui # P< 0,05.
 
Đặng Gia Cường – Trung Quốc Cường - Vĩ Kim Nhu - Trung tâm nghiên cứu tim mạch Quảng Tây, bệnh viện số 1 thuộc bệnh viện Trung Y Quảng Tây.
Phối hợp trị liệu huyết khối cùng PCI, nâng cao hiệu quả điều trị bệnh nhân AMI ( cơn đau thắt ngực)
Phương pháp : Điều trị 112 ca nhồi máu cơ tim lần đầu có đoạn ST chênh cao, phối hứop với thuốc điều trị tan huyết khối PCI, ngẫu nhiên phân nhóm thông tâm lạc 60 ca, nhóm đối chiếu 52 ca, cả hai nhóm các chỉ số hầu như không có sự khác biệt.
Trị liệu : Nhóm Thông tâm lạc so với nhóm đối chiếu ( dùng các thuốc chống tắc mạch cấp cứu thường qui ) trên cơ sở các thuốc thường qui thêm Thông tâm lạc ngày 4 viên, 3 lần/ngày. Cả hai nhóm dùng thuốc liên tục 6 tháng .
 
 
 
 
 
Kết quả nghiên cứu cho thấy : Nhóm thông tâm lạc chỉ số vận động tâm thất ( WMSI) đỉnh hồi phục trong khoảng thời gian từ 2 tuần đến 2 tháng trị liệu.nhứng ở nhóm đối chiếu WMSI đỉnh hồi phục cao nhất khoảng từ 3 tháng đến 6 tháng điều trị.
So sánh cả hai nhóm trị liệu, Nhóm Thông tâm lạc Toàn bộ WMSI thời gian hồi phục và mức độ trước rõ rệt so với nhóm đối chiếu.
 
CẢI THIỆN CHỨC NĂNG TÂM THẤT TRÁI Ở NHÓM BỆNH NHÂN AMI
 
SO SÁNH CHỈ SỐ TỐNG MÁU TÂM THẤT TRÁI Ỏ HAI NHÓM (LVEF %)
 
 
Thời gian 3 tháng hai nhóm LVEF khác biệt là 58.27±8.00% và 53,40±7.78%. sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ( P< 0,01). Nghiên cứu cho thấy LVEF ở nhóm thông tâm lạc cải thiện rõ rệt so với nhóm đối chiếu.
Thời gian 6 tháng LVEF của 2 nhóm là 58,33±8.00% và 53.82±7.89%. sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ( p<0,05). Nghiên cứu kết quả cho thấy, phương diện thời gian và hàm lượng LVEF ở nhóm Thông tâm lạc đều rõ rệt hơn nhóm đối chiếu.
 
 
Nghiên cứu cho thấy, trên cơ sở điều trị tây Y thường qui phối hợp viên nang Thông tâm lạc, không chỉ cỉa thiện và nâng cao tỷ lệ hồi phục và thời gian hồi phục của vận động thành Tâm thất bất thường mà còn cải thiện rất rõ rệt chức năng co bóp của Tâm thất.
 
Vưu Sĩ Kiệt – Dương Diệu Tiến Bệnh viện tim mạch Ngoại Phụ thuốc học Trung Y Trung Quốc.
Dự phòng tái hẹp sau PTCA
 
Phương pháp : lựa chọn 63 ca sau kỹ thuật đạt stent mạch vành ở bệnh nhân hội chứng đau thăt ngực cấp tính, ngẫu nhiên phân 2 nhóm, nhóm đối chiếu dung thuốc thường qui là Aspirin, Angiotensin, thuốc chẹn â, nhóm Digitalis, thuốc mơz máu. Nhóm trị liệu trên cơ sở các thuốc thường qui gia thên dùng Thông tâm lạc, dùng trong 6 tháng.
Chỉ tiêu quan sát : Tỷ lệ tái phát cơn đau, chủ yếu là tỷ lệ tái phát các triệu chứng bất thường cho tim, hẹp tái phát.
Kết quả : Nhóm trị liệu tỷ lệ tái phát cơn đau, chủ yếu là tỷ lệ phát sinh các triệu chứng bất lợi cho tim, tỷ lệ tái phát hẹp mạch đều thấp hơn rõ rệt so với nhóm chứng.
Kết luận : Thông tâm lạc có tác dụng dự phòng chống hẹp mạch sau thủ thuật can thiệp mạch vành ở bệnh nhân hội chúng đau thắt ngực cấp tính.
Từ nghiên cứu này cho thấy, nhóm điều trị Thông tâm lạc tỷ lệ tái phát cơn đau, chủ yếu là tỷ lệ phát sinh các triệu chứng bất lợi cho tim, tỷ lệ tái phát hẹp mạch đều thấp hơn rõ rệt so với nhóm chứng. so sánh 2 nhóm sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
5 ca trong 31 ca nhóm đối chiếu xuất hiện đau thắt ngực, chụp xạ hình mạch thấy có hiện tượng hẹp trở lại, nhóm Thông tâm lạc chỉ thấy có 1 ca xuất hiện hẹp tái phát.
Biểu trên cho thấy Thông tâm lạc có tác dụng dự phòng tái hẹp mạch sau thủ thuật can thiệp mạch vành ( PCI) . cơ chế của nó là xúc tiến quả trình hồi phục mạch máu sau tổn thương, ức chế sự tăng sinh nội mô huyết quản.
 
So sánh tình phát sinh triệu chứng chủ yếu không tốt cho tim và tái phát đau thắt ngực 2 nhóm
 
Chỉ tiêu quan sát
Nhóm đối chiếu %
Nhóm điều trị
            P
Tổng số ca
31
32
 
Đau thắt ngực
5 (16.1)
0
0.018
Nhồi máu cơ tim cấp tính
1* (3.2)
0
0.306
Ngất do tim
0
0
 
Đột tử do tim
0
0
 
CABG
1 (3.2)
0
0.306
Tái PCI
5 (16.1)
0
0.018
Biến cố xảy ra do tim
6
0
0.009
 
So sánh tình trạng thời gian  phát sinh tái hẹp 2 nhóm
 
Chỉ tiêu quan sát
Nhóm đối chiếu
Nhóm điều trị
               P
Tổng số ca
31
32
 
Tái hẹp
5 (16.1)
0
0.018
 
Hậu ái Khiết – Lưu Mỹ Khiết – Lý Chiêm Toàn Bệnh viện tim mạch tỉnh Liêu Ninh Thuộc Bệnh viện nhân dân tỉnh Liêu Ninh.
 
 
Phân tích hệ thống tác dụng điều trị tim mạch của Thông tâm lạc
Phương pháp : Vận dụng phương pháp phân tích Meta kiểm nghiệm chất lượng điều trị và hiệu quả của 112 ca chọn ngẫu nhiên dùng viên nang Thông tâm lạc ( nhóm điều trị) và thuốc khác ( nhóm đối chứng) .
Kết quả : 1, Kiểm nghiện đồng chất : 2 = 507.55 độ tự do là : 111, P< 0,05 là hiệu ứng mô hình ngẫu nhiên.
2. Tỷ lệ có hiệu quả và kiểm nghiệm hiệu ứng chất lượng cùng phát sinh : OR cùng phát sinh = 0.38, độ tin cậy của OR cùng phát sinh 95% là 0.32-0.45. kết quả phân tích Meta có ý nghĩa thống kê. Điều trị Thông tâm lạc khiến nguy cơ không hiệu quả bệnh tim mạch giảm 62% so với nhóm đối chiếu.
Kết luận : Viên nang Thông tâm lạc có hiệu quả điều trị bệnh tim mạch ưu thế hơn nhóm thuốc thông thường khác, đồng thời chưa thấy có tác dụng độc rõ ràng.
Vưu Sỹ Kiệt – Dương Dược Tiến – Bệnh viện tim mạch Ngoại Phụ thuộc Viện khoa học Y học Trung Quốc.