Thông Tâm Lạc

SKU: 15
Price: 210,000 VNĐ
Thông Tâm Lạc

 

 
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ
 
 
THÔNG TÂM LẠC
Tong xinluo
capsules
 
THÀNH PHẦN
  1. Nhân sâm Radix et Rhizoma Ginseng                         37.67g        
  2. Thủy điệt Hirudo                                                        71.06g
  3. Toàn yết Scorpio                                                         47.09g           
  4. Xích thược Radix Paeoniae Rubra                            32.53g
  5. Thuyền thoái Periostracum Cicadae                         47.09g     
  6. Thổ miết trùng Eupolyphaga seu Steleophaga           47.09g  
  7. Ngô công Scolopendra                                                9.42g         
  8. Đàn hương Lignum Santali Alba                                15.41g    
  9. Giáng hương Lignum dalbergiae odoriferae              16.27g   
  10. Nhũ hương Olibanum (processed)                             15.41g
  11. Toan táo nhân Semen ziziphi spinosae (Stir-baked)  31.68g 
  12. Băng phiến Borneolum Syntheticum                             9.42g
Tá dược                                                                             vừa đủ
 
DƯỢC LỰC HỌC
Các thử nghiệm dược động học tiền lâm sàng cho thấy: Thuốc có thể làm giảm mức độ của nhồi máu cơ tim trên chó và chuột, thu nhỏ sự lan tỏa của thiếu máu cục bộ cơ tim và cải thiện cung cấp oxy, tăng lưu lượng máu mạch vành và chức năng của thất trái; phục hồi tái tưới máu tới mô trên mô hình nhồi máu cơ tim ở lợn con, thuốc có thể giảm phạm vi không không tái tưới từ 45 đến 69 % cơ tim và mức độ nhồi máu cơ tim; Trên mô hình nhồi máu cơ tim ở chuột cống, thuốc ức chế sự tăng trưởng của sợi collagen ở cơ tim, giảm sự lắng đọng protein collagen, giảm hàm lượng Angiotensin II, ức chế tái cấu trúc tâm thất tim, và cải thiện công năng tim. Trên mô hình thiếu máu cục bộ một phần não chuột cống, thuốc có thể giảm phạm vi  của tổ chức nhồi máu, giảm tính thẩm thấu của mạch não và phù não. Trên mô hình thiếu máu cục bộ một phần não chuột nhắt, thuốc làm giảm bớt sự thoái hóa của tế bào thần kinh và làm giảm thể nissl (tigroid body), cải thiện hành vi , bảo vệ tổ chức não thiếu máu, tăng hoạt tính của Superoxide dismutase (SOD), giảm hàm lượng của malondialdehyde (MDA); Trên mô hình tăng lipid huyết chuột cống thuốc có thể làm giảm cholestrol toàn phần ( TC) và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), tăng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), ức chế thrombokinase, và chống kết tập tiểu cầu.
Hơn nữa khi nghiên cứu cơ chế tác dụng của thuốc thấy rằng: Trên mô hình của chuột cống với huyết khối động mạch trong não, thuốc có thể tăng mức độ có mặt của yếu tố tăng trưởng mạch nội mô (VEGF), bảo vệ tế bào mao mạch nội mô trong não và và tăng tái tạo mô mạch máu, thông qua ức chế dẫn truyền amino acid và endothelin và cản trở mức độ có mặt của endothelin gene; Trên mô hình xơ vữa động mạch thỏ, thuốc có thể cải thiện chức năng của nội mô mạch máu, kích thích tăng sinh tân mạch. Trên mô hình nhồi máu cơ tim ở chuột nhắt, thuốc có thể tăng hoạt tính của eNOS gene và mức độ của Nitric oxide ( NO) trong huyết tương và mô, thông qua tăng sự có mặt của eNOS gene; Trên mô hình nong tĩnh mạch của thỏ, thuốc có thể giảm cholesterol toàn phần trong máu lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), Endothelin và tăng mức độ của Nitric oxide thông qua cản trở sư có mặt của enzym kích hoạt mitogen protein (MAPK). Trên mô hình tổn thương tiểu cầu thỏ, thuốc có thể làm ổn định tiểu cầu, thông qua giảm lipid tiểu cầu, mỡ máu và fibrinogen huyết tương, tăng độ dày của sợi tiểu cầu, cản trở sự có mặt của tác nhân chống viêm, cản trở co thắt mạch vành của lợn con do thrombotonin (5-HT). Qua những tác dụng ở trên thuốc có thể bảo vệ tim và não, cản trở hình thành huyết khối.
 
CÔNG NĂNG CHỦ TRỊ
Ích khí hoạt huyết, thông lạc chỉ thống. Chỉ định cho các bệnh mạch vành, đau thắt ngực do thể tâm khí hư phiếm, huyết ức lạc trở, biểu hiện với các triệu chứng: khó thở ở ngực, đau thắt, đau nhói ở một chỗ không di chuyển, tim đập nhanh, toát mồ hôi, hơi thở gấp và mệt mỏi, chất lưỡi tím ám hoặc có ban ứ, mạch tế sáp hoặc kết đại. Thuốc cũng được dùng trong đột quỵ thể khí hư huyết trệ, dẫn đến liệt nửa người hoặc tê bại nửa người,  méo mồm, nói khó.
CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:
Dùng uống, mỗi lần 2-4 viên, 3 lần mỗi ngày
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Xuất huyết, phụ nữ có thai, phụ nữ đang kỳ kinh nguyệt, đột quỵ thể Âm hư hoả vượng cấm dùng.
PHẢN ỨNG BẤT LỢI
Đau bụng vùng thượng vị có thể xuất hiện cá biệt ở một số bệnh nhân.
 BẢO QUẢN: Trong bao bì kín để nơi khô mát
                       Để xa tầm tay trẻ em
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 3 vỉ x 10 viên
TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
SỐ ĐĂNG KÝ: VN-8960 -09
NHÀ SẢN XUẤT
SHIJIAZHUANG YILING PHARMACEUTICAL Co., Ltd
No 238, Tianshan Avenue, Hi-tech Development Zone, Shijiazhuang, Hebei, China