Kiểm soát Hen phế quản bằng Định suyễn hoàn

Kiểm soát Hen phế quản bằng Định suyễn hoàn

 Hen là tình trạng viêm mạn tính đường thở, với sự tham gia của nhiều tế bào và thành phần tế bào, làm tăng tính đáp ứng đường thở (co thắt, phù nề, tăng tiết đờm) gây tắc nghẽn, hạn chế luồng khí đường thở, làm xuất hiện các dấu hiệu khò khè, khó thở, nặng ngực và ho tái diễn nhiều lần, thường xảy ra ban đêm và sáng sớm, có thể hồi phục tự nhiên hoặc do dùng thuốc.

 Hen - vấn đề sức khỏe toàn cầu:

Hen là một trong những bệnh mạn tính phổ biến trên thế giới và ở nước ta, có xu hướng ngày càng gia tăng, tỷ lệ tử vong còn cao. Tổ chức y tế thế giới (WHO) ước tính hiện có khoảng 300 triệu người mắc bệnh hen trên phạm vi toàn cầu và đến năm 2025 con số này sẽ tăng lên 400 triệu. Tỉ lệ mắc hen tăng nhanh chóng ở nhiều nước từ năm 1980, trung bình 10-12% trẻ dưới 15 tuổi, 6-8% người lớn. Việt Nam chưa có số liệu điều tra toàn quốc, ước tính khoảng 5%.
Hen là một bệnh rất nguy hiểm với nhiều hậu quả nghiêm trọng:
Tử vong do hen cũng tăng rõ rệt ở nhiều nước. Mỗi năm trên thế giới có khoảng 250.000 trường hợp tử vong do hen, điều quan trọng hơn là 85% những trường hợp tử vong do hen có thể tránh được nếu được phát hiện sớm, điều trị đúng và kịp thời. Hen làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống (nghỉ học, nghỉ việc, giảm năng suất lao động, tàn phế, chết sớm). Hen gây ra gánh nặng lớn cho người bệnh, gia đình và xã hội.


II. NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ 


2.1.Ai là những người đề mắc bệnh hen phế quản :


- Yếu tố di truyền, cơ địa dị ứng, với những gen liên quan đến sự hình thành IgE, các chất trung gian hóa học, sự gia tăng đáp ứng đường thở và yếu tố quyết định tỷ lệ giữa đáp ứng miễn dịch Th1 và Th2.
- Béo phì, suy dinh dưỡng, đẻ non là yếu tố nguy cơ mắc hen.
- Giới tính: Trẻ nam có nguy cơ mắc hen nhiều hơn trẻ nữ, nhưng ở người lớn thì nữ giới lại mắc hen nhiều hơn ở nam giới.
2.2. Những yếu tố môi trường gây hen :
- Dị nguyên trong nhà: mạt bụi nhà, lông thú (chó, mèo, chuột...), gián, nấm, mốc, thuốc men, hóa chất, v.v...
- Dị nguyên ngoài nhà: bụi đường phố, phấn hoa, nấm mốc, các hóa chất, chất lên men, yếu tố nhiễm trùng (chủ yếu là virus), hương khói các loại.
- Nhiễm trùng: chủ yếu là nhiễm virus .
- Các yếu tố nghề nghiệp: than, bụi bông, hoá chất, v.v...
- Thuốc lá: Hút thuốc chủ động và bị động.
- Ô nhiễm môi trường không khí: khí thải của phuơng tiện giao thông, các loại khí ô nhiễm, hoá chất, v.v..
2.3. Những yếu tố nguy cơ kích phát cơn hen bạn nên lưu ý :
- Tiếp xúc với các dị nguyên
- Thay đổi thời tiết, khí hậu, không khí lạnh.
- Vận động quá sức, gắng sức
- Một số mùi vị đặc biệt, hương khói các loại (đặc biệt khói thuốc lá).
- Cảm xúc mạnh, v.v
 
III. TÓM TẮT CƠ CHẾ HEN 
Cơ chế bệnh sinh của hen rất phức tạp nhưng có thể mô tả tóm tắt bằng sự tương tác của ba quá trình bệnh lý cơ bản là: Viêm mạn tính đường thở, tăng đáp ứng của phế quản và co thắt, phù nề xuất tiết phế quản, trong đó viêm mạn tính đường thở là trung tâm.  Quá trình tương tác này có sự tác động bởi các yếu tố chủ thể của người bệnh và các yếu tố kích phát dẫn đến hậu quả làm xuất hiện các triệu chứng hen và cơn hen.

Cơ chế bệnh sinh hen

 


-        
Có những cơn khò khè tái phát nhiều lần
-         Cơn ho về đêm tái phát nhiều lần
-         Có ho, khò khè, khó thở, nặng ngực khi gắng sức
-                   Có ho, khò khè, khó thở và nặng ngực khi tiếp xúc với một số dị nguyên hay khói ô nhiễm.
-         Có triệu chứng “cảm cúm” kéo dài hơn 10 ngày
-         Các triệu chứng của bệnh có cải thiện khi điều trị thuốc hen
Các triệu chứng trên xuất hiện hoặc nặng lên về đêm và sáng sớm hoặc khi tiếp xúc với một số dị nguyên hay các yếu tố nguy cơ.
Cần khai thác tiền sử người bệnh và gia đình người bệnh về các bệnh dị ứng như hen, chàm, mề đay, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc mùa xuân, dị ứng thức ăn, v.v...
Một cơn hen điển hình được mô tả như sau:
Tiền triệu: Hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, buồn ngủ, ho, v.v...
Cơn khó thở: khó thở ra, chậm, khò khè, tiếng rít (bản thân người bệnh và người xung quanh có thể nghe thấy), mức độ khó thở tăng dần, có thể kèm theo vã mồ hôi, nói khó.
Thoái lui: Cơn có thể ngắn 5-15 phút, có thể kéo dài hàng giờ hoặc dài hơn. Cơn hen có thể tự hồi phục, kết thúc bằng khó thở giảm dần, ho và khạc đờm trong, quánh dính.  
Khám thực thể: Nghe phổi có ran rít, ran ngáy. Trường hợp nặng có các dấu hiệu suy hô hấp (xem phần đánh giá mức độ cơn hen). Tuy nhiên, sẽ không phát hiện dấu hiệu gì bất thường nếu người bệnh đến khám ngoài cơn hen.
Đo chức năng hô hấp:
Những nơi có điều kiện cần đo chức năng hô hấp: lưu lượng đỉnh, (PEF) và FEV1 để đánh giá mức độ nặng nhẹ của cơn hen, khả năng hồi phục và sự dao động của luồng khí tắc nghẽn, giúp khẳng định chẩn đoán hen.
- PEF được đo nhiều lần bằng lưu lượng đỉnh kế. Sau khi hít thuốc giãn phế quản, PEF tăng 60 lít/phút hoặc tăng ≥ 20% so với trước khi dùng thuốc, hoặc PEF thay đổi hàng ngày  ≥ 20%, gợi ý chẩn đoán hen.
- Đo FEV1 bằng máy đo chức năng hô hấp cũng cho kết quả tương tự khi thực hiện test hồi phục phế quản: FEVtăng 12% hoặc 200 ml sau khi hít thuốc giãn phế quản (nếu vẫn nghi ngờ có thể đo lại lần 2).
Việc sử dụng phế dung kế cho Bác sỹ thông số kết quả chẩn đoán 75% bệnh lý  Phổi, phế quản. một kỹ thuật an toàn, không xâm lấn cho hiệu quả tức thì trước, trong và sau điều trị đối với các bệnh nhân Hen phế quản.

                                                  


                
Hệ thống máy Điện tim và phế dung kế tại phòng khám Việt Y Đường
do hãng BTL của Anh sản xuất.

                                                                                     

                     
Các xét nghiệm khác
- Tét kích thích phế quản với metacholin hoặc histamin có thể được sử dụng trong các trường hợp nghi ngờ hen phế quản mà đo chức năng hô hấp bình thường.
- Xét nghiệm tìm nguyên nhân: dị nguyên gây bệnh, xác định IgE toàn phần và IgE đặc hiệu sau khi đã khai thác tiền sử dị ứng và làm các tét lẩy da, tét kích thích với các dị nguyên đặc hiệu.
 
Tóm tắt:
Để chẩn đoán xác định hen cần kết hợp hỏi tiền sử, bệnh sử, khám lâm sàng, đo chức năng hô hấp và các xét nghiệm đặc hiệu khác. Ngoài ra, điều trị thử bằng thuốc giãn phế quản cường b2 + ICS có kết quả cũng là một chứng cớ để có thể chẩn đoán hen.tại phòng khám Việt Y Đường chúng tôi có đầy đủ các thiết bị hiện đại khám chuyên khoa Hô hấp chẩn đoán chính xác Hen phế quản.
 
4.2. Chẩn đoán phân biệt:
            Khi chẩn đoán hen, cần chú ý phân biệt với các tình trạng bệnh lý sau đây:
- Tắc nghẽn đường hô hấp trên: u chèn ép, bệnh lý thanh quản.
- Tắc nghẽn khí quản, phế quản: khối u chèn ép, dị vật đường thở (tiếng thở rít cố định, không đáp ứng với thuốc giãn phế quản).
- Hen tim: suy tim trái do tăng huyết áp, bệnh van tim, bệnh cơ tim.
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: trên 40 tuổi, tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào, chức năng hô hấp có rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn.
- Các bệnh lý phế quản, phổi khác.
 
4.3. Các bạn thuộc loại mức độ hen nào ? hãy đối chiếu theo bảng phân loại dưới đây :
4.3.1. Phân loại theo mức độ nặng nhẹ:
Bảng 1. Phân loại hen theo mức độ nặng nhẹ
Bậc hen

Triệu chứng ban ngày

Triệu chứng ban đêm

Mức độ cơn hen ảnh hưởng hoạt động

PEF, FEV1

Dao động PEF

Bậc 1
(Nhẹ, cách quãng)

< 1 lần/tuần

£ 2 lần/ tháng

Không giới hạn
hoạt động thể lực

> 80%

< 20%

Bậc 2
(Nhẹ, dai dẳng)

> 1 lần/tuần
< 1 lần/ngày

> 2 lần/ tháng

Có thể ảnh hưởng
hoạt động thể lực

> 80%

20% - 30%

Bậc 3
Vừa, dai dẳng

Hàng ngày

> 1 lần/ tuần

Ảnh hưởng hoạt động thể lực

60-80%

> 30%

Bậc 4
Nặng

Thường xuyên,
liên tục

Thường có

Giới hạn hoạt động
thể lực

< 60%

> 30%
Bệnh nhân có thể căn cứ vào bảng phân loại hen trên để xếp loại cho mình thuộc Bậc nào ? đối với mỗi bậc có liệu lượng điều trị thuốc khác nhau, thời gian cho mỗi bậc khác nhau. Ngoài ra là căn cứ để đánh giá hiệu quả điều trị nếu trước điều trị Bậc cao dần dần giảm bậc là điều trị hiệu quả nếu không giảm hoặc tăng thì điều trị có thể liều chưa phù hợp cần phải điều chỉnh. kiểm soát hen phế quản bằng Định suyễn hoàn là hướng mới trong kiểm soát điều trị hen phế quản trên cơ sở bệnh lý và giám sát chẩn đoán, điều trị khuyến cáo theo GOLD, GINA 2006 vfa Bộ Y tế; ưu điểm của kiểm soát hen bằng Y học cổ truyền là liệu pháp điều trị tự nhiên, không có tác dụng phụ, hiệu quả ổn định, chi phí hợp lý, đầu tư cho liệu trình năm đầu khoảng 70% còn lại 30% cho 3 năm tiếp theo kiểm soát đến 95 đến 97%, nếu bệnh nhân bỏ thuốc lá, thuốc lào, tăng cường luyện tập khí công, yoga theo hướng dẫn thì bệnh nhân quay trở lại cuộc sống như người bình thường.
Lưu ý:
- Phân bậc hen chỉ cần dựa vào đặc tính thuộc bậc cao nhất, cho dù các đặc tính khác có thể ở bậc nhẹ hơn, ví dụ: hàng ngày có triệu chứng ban ngày = bậc 3, mặc dù triệu chứng ban đêm có thể dưới 2 lần/tháng. 
- Tất cả mọi trường hợp đều có thể bị cơn hen nặng nguy hiểm tính mạng. Do vậy việc chuẩn bị đề phòng các cơn hen cấp đều cần thiết với mọi trường hợp, cho dù đang ở bậc nhẹ. 
- Ở những nơi không có điều kiện đo chức năng hô hấp, việc phân bậc hen dựa vào triệu chứng lâm sàng cũng có giá trị.
 
4.3.2. Phân loại theo mức độ kiểm soát hen:Bảng phân loại dưới đây để giúp bạn xem mức độ giảm của bệnh sau khi dùng Định suyễn hoàn.


Phân loại bậc hen theo mức độ nặng nhẹ có những hạn chế trong thực hành vì tính chất rất biến động của hen. Để đánh giá mức độ đáp ứng với điều trị, mức độ kiểm soát hen trên lâm sàng có tính thực hành hơn, giúp cho việc chỉ định và theo dõi điều trị người bệnh dễ dàng hơn.
  
Bảng 2.  Phân loại hen theo mức độ kiểm soát: Sau khi bạn dùng Định suyễn hoàn theo liệu trình đối chiếu thấy tình trạng bệnh được kiểm soát theo thang bậc sau:
 
Đặc điểm

Đã được
 kiểm soát

Kiểm soát
 một phần

Chưa được
 kiểm soát

1. Triệu chứng ban ngày

Không
(hoặc 2 lần/ tuần)

> 2 lần/tuần

 
  3 đặc điểm của hen kiểm soát một phần trong bất kỳ tuần nào

2. Triệu chứng thức giấc ban đêm

Không


3. Hạn chế hoạt động

Không


4. Nhu cầu dùng thuốc cắt cơn điều trị cấp cứu

Không
(hoặc 2 lần / tuần)

> 2 lần/tuần

5. Chức năng hô hấp (PEF hoặc FEV1)

Bình thường

< 80% số dự đoán hoặc nếu biết trước

6. Cơn kịch phát cấp

Không

1 lần/năm

1 lần trong bất kỳ tuần nào
 
 
4.3.3. Đo mức độ kiểm soát hen bằng máy DDfao Pro 3D:
 
                                                          
 
DDfao 3D là thiết bị mới can thiệp không xâm lấn có hiệu quả định hướng chẩn đoán và tầm soát toàn cơ thể nhằm phát hiện bệnh lý ở dạng chưa có biểu hiện. trên thực tế có đến 70% người có bệnh nhưng không phát hiện có bệnh hoặc chưa có điều kiện khám bệnh việc kiểm tra định kỳ để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý sớm là cần thiết DD fao ra đời để giải quyết vấn đề trên. Đối với bệnh nhân Hen phế quản DDfao cho kết quả hoạt động về mặt tổ chức phổi và phế quản như tình trang nhu mô, nồng độ CO2, O2; thể tích phổi, tình tràng bão hòa CO2, O2 ; nồng độ CO2, O2  ở các mô của cơ thể và các tổ chức trước trong và sau khi điều trị. song song với kết quả máy còn cung cấp cho các Y, bác sỹ tình trạng của các cơ quan như Tim có hiện tượng tăng gánh phải hay không ? có tình trạng suy tim kèm theo không và các bệnh lý khác kèm theo, các kết quả xét nghiệm trên máy khác cung cấp cho Bác sỹ giải pháp điều trị tổng thể, toàn diện trước, trong và sau khi điều trị. thiết bị này được FDA, EU phê chuẩn và được Bộ Y tế cho phép lưu hành trong khám bệnh.
 
V. ĐIỀU TRỊ
5.1.  Nguyên tắc điều trị hen:
- Điều trị hen nhằm đạt 6 mục tiêu kiểm soát hen:
o        Không có triệu chứng hen (hoặc có ít nhất).
o        Không thức giấc do hen.
o        Không phải dùng thuốc cắt cơn (hoặc dùng ít nhất).
o        Không hạn chế hoạt động thể lực.
o        Chức năng phổi (PEF; FEV1) trở lại bình thường.
o        Không có cơn kịch phát.
- Điều trị hen bao gồm điều trị cắt cơn và điều trị dự phòng ngoài cơn hen
- Thuốc điều trị hen có thể dùng tại chỗ (hít, khí dung), uống hoặc tiêm. Tuy nhiên thuốc dùng tại chỗ có nhiều ưu điểm, trong đó thuốc corticosteroid dạng hít là thuốc dự phòng hen có hiệu quả nhất hiện nay.
          5.2. Điều trị hen bằng Định suyễn hoàn theo liệu trình 4 giai đoạn giúp kiểm soát 80% bệnh hen của Bạn.

                                                               
                                                                       


3 GIAI ĐOẠN TÁC DỤNG LÊN CƠ THỂ CỦA ĐỊNH SUYỄN HOÀN

1. Giai đoạn 1 : Ho giảm dần, đờm loãng dần và chuyển màu từ đen thành trắng nhạt, nhứng số lượng đờm không tăng, khó thở giảm. bệnh nhân thở tương đối dễ chịu, bệnh nhân thở tự nhiên, ngủ ngon.

2. Giai đoạn 2 : Niêm mạc đương hô hấp tổn thương khôi phục, ho dừng, có thấy ít đờm dịch trong, hết khó thở, bệnh nhân thèm ăn, ngủ khôi phục bình thường, thể lực tăng, có thể có nhứng sinh hoạt như bình thường. gặp các yếu tố phát bệnh không thấy ho khó thở tái phát.

3. Giai đoan 3 : Đường hô hấp khôi phục toàn diện, gần như  phổi bình thường. tỉnh trạng thiểu khí chấm dứt hoàn toàn, bệnh nhân thở sâu, có lực, nhẹ nhàng. X quang có thể thấy mất hình ảnh phế nang bi co thắt, độ đàn hồi tăng, Phế dung đỉnh tăng 20%. Sau 3 tháng nên dùng liều củng cố, sẽ có tác dụng điều trị triệt để, bệnh hoàn toàn khôi phuc không thấy tái phát.

Ý kiến của Bác sỹ : Sau khi khỏi hoàn toàn, nên củng cố điều trị bằng 1 liệu trình, nhằm bảo tồn kết quả điều trị, như vậy sau này sẽ không phải lo bệnh cũ tái phát.

ĐỊNH SUYỄN HOÀN HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI CÁC BỆNH NÀO ?

1. Bệnh viêm phế quản tắc nghẽn : là biến chứng của bệnh viêm phế quản, tổ chức phế nang viêm mạn tính tăng sinh, thêm vào đường phế quản co thắt, dịch đờm tắc nghẽn, thở khó khăn, dẫn đến tình trạng viêm phổi tắc nghẽn.
2. Viêm phế quản phổi : tổ chức xung quang phế quản viêm và viêm phế quản kéo dài bệnh nhân có biểu hiện sốt cao, rét run, ho kịch liệt, đờm nhiều, ho kèm theo mủ rõ, X quang kiểm tra, 2 phế trường phổi có hình mờ dạng chấm hoặc hình phiến nhỏ.
3. Giãn phế quản : do tình trạng viêm phế quản tái phát, niêm mạc khí phế quản sung huyết, viêm phù, hình thành loét, tăng sinh niêm mạc thành phế quản làm hẹp phế quản và biến dạng ống phế quản, giãn to hoặc hẹp dẫn dến ho suyễn.
NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA ĐỊNH SUYỄN HOÀN
 
1. Thuốc thuần thảo dược, tin cậy, qua lâm sàng điều trị hiệu quả cao, ổn định.
2. Hiệu quả đặc biệt, tiêu bản kiêm trị, thanh nhiệt lý phế, trấn khái bình suyễn, bài thải chất độc khổi cơ thể, điều hòa thể dịch cơ thể, xúc tiến trao đổi chất, đạt được mục đích chưa cả gốc và ngọn của bệnh.
3. Hiệu quả rõ rệt, ngăn chặn tái phát, khắc phục được nhược điểm của các thuốc y học cổ truyền, vận dụng quá trình hấp thụ dinh dưỡng của cơ thể, từ đó mà nâng cao sức đề khang và khả năng miễn dịch của cơ thể, tổng hợp được cách diều trị tốt nhất hồi phục sức khỏe.
4. Trong quá trình sử dụng không có bất kỳ tác dụng phụ nào.
BA LIỆU TRÌNH ĐIỀU TRỊ LIÊN TỤC VÀ MỘT LIỆU TRÌNH CỦNG CỐ
 
Mỗi liệu trình một tháng của Định suyễn thang mang lại hiệu quả Kỳ diệu
Định suyễn hoàn thuần Đông Y khi dùng thuốc phải tuân theo liệu trình và thời gian điều trị . liệu trình thứ nhất là điều trị tấn công, đủ 3 liệu trình điều trị mới có tác dụng chữa bệnh khỏi hoàn toàn.
Liệu trình thứ nhất : uống sau 3 ngày có hiệu quả rõ rệt, cho thấy thuốc tác dụng trên bệnh lý và các triệu chứng giảm nhiều, nên tiếp tục điều trị.
Liệu trình thứ 2 : Sơ phong tán hàn, tuyên phế chỉ khái, tư âm thanh phế, điều hòa chức năng Phổi đạt đến mục đích chưa cả gốc và ngọn của bệnh.
Liệu trình thứ 3 : Ôn thận bổ tỳ, bổ tỳ ích khí, kiện tỳ hóa đàm, thanh nhiệt tiêu độc, khôi phục bộ máy hô hấp, tránh tái phát.
Liệu trình thứ 4 : Củng cố hiệu quả điều trị, tăng cường sức đề kháng.
6  CÔNG HIỆU ĐỘT PHÁ CỦA ĐỊNH SUYỄN HOÀN

Định suyễn hoàn được bào chế theo cổ phương, bảo tồn được hoạt chất có chất lượng cao nhất, dược liệu chọn lọc tự nhiên, đạt được 6 công hiệu đột phá :
1. trực tiếp tác động đến cơ quan bị bệnh, nhanh và hiệu quả tức thì. Kinh nghiệm bào chế đặc biệt đạt mức độ tác dụng đến tổ chức bị bệnh, kích hoạt tế bào miễn dịch, tiêu diệt vi khuẩn, đồng thời đẩy chúng ra ngoài, thuốc uống vào cơ thể có tác dụng khôi phục và bảo vệ khí quản, niêm mạc khí quản, khai thông đường thở, phòng vi khuẩn xâm nhập.
2. Giãn mạch máu phổi, tăng cường chức năng sinh lý Phổi. Tăng cường khả năng thông khí và tốc độ trao đổi khí, từ đó mà cải thiện toàn diện trao đổi khí cung cấp cho cơ thể, tăng cường miễn dịch cơ thể và hoạt tính tổ chức phổi.
3. Bình suyễn khử đờm. thuốc tác dụng làm loang đờm nhanh, tăng cường tái tạo tổ chưc phế quản phổi, tăng cường chức năng hệ thống tế bào bảo vệ phế quản phổi, nhanh chóng hồi phục tổ chức tổn thương, bài đờm nhanh đạt công hiệu bình suyễn, khử đờm.
4. Định suyễn hoàn trong thành phần gồm hàm lượng lớn thực vật có hoạt tính cao, thuốc có tác dụng tăng cường hoạt tính của các tế bào miễn dịch, giãn cơ chống co thắt, giải trừ co thắt khí quản.
5. Định suyễn hoàn trực tiếp tác dụng lên lớp sâu của đường hô hấp, lại có khả năng giãn phế quản, giảm co thắt, hơn nữa còn có tác dụng làm giảm tiết dịch đờm, hiệu quả giảm khó thở, co thắt rất rõ. Khôi phục niêm mạc tổn thương, vừa thanh đờm vữa trục bài đờm, phòng đờm tích tụ, lắng đọng bảo vệ Phổi lâu dài không có dịch đờm.
6. Định suyễn hoàn sau khi uống xong, có tác dụng hoạt hóa hệ thông hạch bạch huyết hình thành chất ức chế phản ứng viêm, từ đó ngăn chặn các chất chống viêm hình thành do viêm khí phế quản gây ra, ngăn cản bệnh nguyên, khiến cho hen phế quản sau khi trị khỏi không tái phát.
ĐỊNH SUYỄN HOÀN
 HIỆU QUẢ TRONG ĐIỀU TRỊ TẬN GỐC BỆNH HEN PHẾ QUẢN

Định suyễn hoàn trị bệnh có các triệu chứng sau : Viêm phế quản cấp và mạn tính, hen phế quản, ho ở người già, khí thùng phổi, hen dị ứng, ho kéo dài điều trị không khỏi, ho ở trẻ em, viêm họng nhiều đờm.

ĐỊNH SUYỄN HOÀN 

Thành phần: Bách hoa long đảm, Trầm hương, Kha tử, Đông trùng hạ thảo, Quảng đại táo, Đinh Hương. Nhục đậu khấu, Giáng Hương, Cam Thảo... 15 vị thuốc quý
Quy cách: 10 hoàn 3g, mỗi lọ 33g.
Cách dùng: Ngày uống 2 lần mỗi lần 6 đến 8 viên.
Uống sau bữa ăn 
Chống chỉ định: Phụ nữ có thai và trẻ em dưới 6 tuổi.
Thuốc dùng trong 3 liệu trình liên tục, 1 tháng là một liệu trình/3 lọ
Nếu đạt được hiệu quả tốt nhất chữa bệnh khỏi hoàn toàn phải dùng đủ 3 liệu trình và thêm một liệu trình thứ 4 để củng cố hiệu quả điều trị, tăng cường sức đề kháng về lâu dài.
Những lưu ý khi dùng định suyễn hoàn :
- Trong quá trình dùng thuốc nên dùng song song với chế phẩm có chứa Calci sẽ làm tăng cường tác dụng của thuốc ( calci có thể có trong các loại sữa hoặc là các sản phẩm thuốc).
- Trong thời gian uống thuốc kiêng không ăn các đồ sống lạnh, đồ mỡ, đò tanh, đồ cay.
- Phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em dưới 6 tuổi không dùng.
- Thuốc dùng có dấu hiệu biến tính  không được dùng.
- Trong quá trình dùng thuốc nếu muốn dùng thuốc khác phải hỏi ý kiến của Bác sỹ.
 
 
5.4.1. Đánh giá mức độ nặng nhẹ của cơn hen kịch phát.
Bảng 4. Đánh giá mức độ nặng nhẹ của cơn hen
Thông số

Nhẹ

Trung bình

Nặng

Nguy kịch
Khó thở
Khi đi bộ
Khi nói chuyện
ăn khó
Khi nghỉ
 
Thở ngáp
Tư thế
Có thể nằm được
Thích ngồi hơn
Ngồi cúi người ra trước
 
Khả năng nói chuyện
Nói được cả câu
Chỉ nói được cụm từ
Chỉ nói được từng từ
Không nói được
Mức độ tỉnh táo
Có thể kích thích
Thường kích thích, vật vã
Kích thích, vật vã
Lơ mơ hoặc lú lẫn
Nhịp thở
Tăng
Tăng
Thường> 30/phút
Chậm- rối loạn nhịp thở
Co kéo cơ hô hấp phụ và hõm trên xương ức
Thường không có
Thường có
Thường có
Chuyển động  ngực - bụng nghịch thường
Khò khè
Trung bình, thường chỉ có lúc thở ra
To
Thường to
Không khò khè
Mạch/ phút
< 100
100-120
> 120
Nhịp tim chậm
Mạch nghịch thường (mạch đảo)
Không
< 10mmHg
Có thể có
10-25mmHg
Thường có
> 25 mmHg
 
Có thể không  thấy do mệt cơ hô hấp
PEF sau thuốc dãn phế quản khởi đầu
% dự đoán hoặc % tốt nhất
 
> 80%
 
60-80%
< 60% dự đoán hoặc tốt nhất  <100 lít/phút thiếu niên) hoặc đáp ứng kéo dài < 2 giờ
 
PaO2 (thở khí trời) và/hoặc PaCO2
Bình thường
< 45mmHg
Thường không cần
> 60mmHg
 
< 45mmHg
 
< 60mmHg
Có thể tím tái
> 45mmHg; có thể suy hô hấp
 
SaO2 hoặc SpO2 % (thở khí trời)
> 95%
91-95%
< 90%
 

Tăng CO2 máu (giảm thông khí) xảy ra ở trẻ em nhanh hơn ở thiếu niên và người lớn

Phân loại dựa vào các thông số trên, nhưng không nhất thiết phải có tất cả, cần có sự nhận định tổng quát để có quyết định thích hợp.
 
Đánh giá cơn hen phế quản là cơn nặng khi:
-         Có từ 4 dấu hiệu nặng trở lên,
-         Đáp ứng kèm với điều trị bằng thuốc dẫn phế quản khí dung.
 
Cơn hen phế quản nguy kịch:
Khi cú một trong cỏc dấu hiệu sau xuất hiện ở bệnh nhân có cơn hen phế quản:
-         Rối loạn ý thức
-         Tiếng rỡ rào phế nang giảm hoặc khụng nghe thấy
-         Hô hấp ngực – bụng nghịch thường
-         Tần số tim chậm, huyết áp tụt
-         Thở chậm, cơn ngừng thở
           
 
 
Bảng 5. Đánh giá đáp ứng  điều trị ban đầu với Định Suyễn Hoàn
 
Tốt

Trung bình

Kém

-         Hết các triệu chứng sau khi dùng thuốc 1 tháng đầu.
-         PEF > 80% giá trị lý thuyết hoặc giá trị tốt nhất của người bệnh

-         Triệu chứng giảm nhưng thỉnh thoảng xuất hiện cơn hen khi thay đổi thời tiết hoặc mắc cúm.
-         PEF = 60-80% giá trị lý thuyết hoặc giá trị tốt nhất của người bệnh

-         Triệu chứng tồn tại dai dẳng hoặc nặng lên không có thay đổi so với trước điều trị.
-         PEF <60% giá trị lý thuyết hoặc giá trị tốt nhất của người bệnh
 
 
5.5. Các trường hợp đặc biệt cần chú ý:
5.5.1. Hen và thai nghén: Trong thời kỳ thai nghén, tình trạng kiểm soát hen có thể thay đổi nặng lên hoặc nhẹ đi. Người bệnh cần được theo dõi điều trị chặt chẽ, đề phòng cơn hen cấp. Khi có cơn hen cấp cần điều trị tích cực với thuốc cắt cơn để tránh thiếu oxy cho thai nhi. Các thuốc dự phòng tại chỗ hầu như không có tác dụng phụ. khuyến cáo không dùng Định suyễn hoàn.
5.5.2. Hen và hội chứng trào ngược dạ dày thực quản: Nguyên nhân của mối liên quan giữa hen và hội chứng trào ngược dạ dày thực quản còn chưa rõ, tuy nhiên quan sát cho thấy hội chứng này ở người bị hen cao hơn gấp 3 lần so với người không bị hen. Ở những trường hợp này nên ăn những bữa ăn nhỏ, nhiều bữa, không ăn vào giờ đi ngủ, tránh chất béo, tránh rượu,  nằm đầu cao. có thể phối hợp điều trị cùng Trầm hương bạch lộ phiến.  
5.5.4. Hen và sốc phản vệ: Là tình trạng đe doạ tính mạng vừa biểu hiện giống hen vừa làm nặng thêm cơn hen nguy hiểm. Kết quả điều trị sốc phản vệ phụ thuộc rất nhiều vào việc phát hiện sớm. Sốc phản vệ cần được đặt ra cho các tình trạng nặng xuất hiện đột ngột có liên qua đến sử dụng thuốc hoặc các chất sinh học đặc biệt bằng đường tiêm. Nếu có nghi ngờ sốc phản vệ liên quan đến phát sinh cơn hen nặng thì thuốc giãn phế quản nhóm epinephrine, adrenalin được lựa chọn hàng đầu, thuốc cường b2hầu như ít kết quả. Điều trị khẩn cấp sốc phản vệ là điều kiện tiên quyết bao gồm: thở Oxy, tiêm bắp epinephrin (adrenalin), tiêm tĩnh mạch thuốc kháng histamin, methyl prednisolon, khai thông đường thở và truyền dịch./.