" Chỉ mất 3 phút để tìm ra các bệnh trong cơ thể "

" Chỉ mất 3 phút để tìm ra các bệnh trong cơ thể "

 Nghiên cứu tiến hành tại bệnh viện Botkin năm 2003 cho thấy  DD fao pro 3D ( còn có tên viết tắt là EIS) có độ đặc hiệu cao (80%) đối với bệnh ung thư. Tuy nhiên, độ đặc hiệu mới chỉ tính dựa trên một thông số duy nhất pH của dịch kẽ (acid chuyển hóa). Một số nghiên cứu tin cậy cũng đã xác nhận thông số đặc hiệu này .

                                                       

Bảng 1. Vị trí của biện pháp thăm khám bổ sung EIS trong chuyên ngành tim mạch
Hạng mục
Hoạt động điện
Mạch đồ
Thể tích
 
Thể tích Mô tim (O2/vi
tuần hoàn)
 
ECG
X
 
 
 
 
Dụng cụ đo huyết áp hoặc
(EB - CT)
 
X
 
 
 
Siêu âm
 
 
X
 
 
EIS
 
 
 
X
 
 
Ngoại trừ trong trường hợp nhồi máu cơ tim, khi đó tất cả các kết quả xét nghiệm trên đều dương tính. Trong các trường hợp khác, mỗi xét nghiệm này đều có thể dương tính hoặc âm tính tùy thuộc vào độ nhạy và độ đặc hiệu. Ví dụ, EB CT có thể chẩn đoán bệnh xơ vữa mạch nhưng kết quả EIS lại âm tính do EIS không đánh giá đường kính động mạch vành mà đánh giá lưu lượng dòng máu chảy vào mạch. Ngược lại, kết quả EIS có thể chẩn đoán xơ vữa mạch nhưng EB CT lại âm tính vì vấn đề không phải là đường kính động mạch mà là độ nhớt máu cao hoặc có huyết khối trong lòng mạch.
EIS cho biết áp lực của các mạch máu bằng tính toán toán học kết quả vi tuần hoàn (theo cân bằng Starling).
Bảng 2. Vị trí của thiết bị thăm khám bổ sung EIS trong chuyên khoa thần kinh
 
 
Hoạt động
điện
 
Cấu trúc
não
 
Lưu lượng
máu não
 
Hoạt động của tế
bào thần kinh
 
Mô não (O2/vi
tuần hoàn)
 
EEG
X
 
 
 
 
MRI
 
X
 
 
 
Cắt lớp CAT
 
 
X
 
 
MEG
 
 
 
X
 
EIS
 
 
 
 
X
 
1. Phương pháp chẩn đoán mới các rối loạn tâm lý và thần kinh:
Các rối loạn hoặc bệnh lý tâm thần, thần kinh rất khó chẩn đoán bằng các phương pháp khác do khó quan sát được những biến đổi trong mô não. Do đó, trước khi có EIS, chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng.
Chỉ EIS mới có thể “quan sát” những rối loạn hay bệnh lý này, giúp thay đổi phương pháp điều trị.Những ứng dụng này đã được các nghiên cứu lâm sàng xác nhận, xin xem tại www.softmedtechnology.com.
Giá trị chỉ điểm một số rối loạn Thần kinh và tâm lý trên EIS :
-         Biểu hiện Stress Catecholamine khoảng kẽ tăng
-         Mất ngủ Tính hưng phấn thần kinh của thuỳ trán Tăng
-         Trầm cảm đơn cực Serotonin khoảng kẽ hoạt động của ty thể Giảm
     -    Trầm cảm không đặc hiệu Serotonin khoảng kẽ Bình thường, Hoạt động ty thể Tăng
     -    Trầm cảm do stress Catecholamine khoảng kẽ tăng.
           Tính hưng phấn thần kinh của thuỳ trán tăng
           Trầm cảm lưỡng cực Dopamine khoảng kẽ Tăng
            ADHD ở trẻ em Dopamine khoảng kẽ Tăng
            Rối loạn cảm xúc Tính hưng phấn thần kinh của vùng limbic Giảm
            Suy nhược mạn tính Catecholamine khoảng kẽ Giảm
2. Quan sát cảm giác đau: Ngoại trừ chấn thương thực thể, hầu hết cảm giác đau là do thiếu máu mô hoặc co mạch vi tuần hoàn. Chỉ có thể đo những thông số này bằng EIS.
Cảm giác đau Chỉ điểm trên EIS Biểu hiện :
A. Đau đầu
1. Động mạch nội sọ
2. Nguồn gốc tiêu hóa
3. Cột sống (viêm cột sống cổ)
Cấp tính:
1. Tăng áp lực
2. ipH kiềm
3. Màu vàng
Mạn tính:
1. Giảm áp lực
2. ipH acid
3. Màu xanh
B. Hệ tiêu hóa tất cả các cơ quan tiêu hóa
Cấp tính:
ipH kiềm
Mạn tính:
ipH acid
C. Đau lưng
1. Mô hình cột sống
2. Tính hưng phấn cơ
3. Thận
Cấp tính:
1. Đốt sống màu vàng
2. Tăng
3. ipH kiềm
Mạn tính:
1. Đốt sống màu xanh
2. Giảm
3. ipH acid
D. Đau ngực
1. Mô hình quả tim
2. Tính hưng phấn cơ
Cấp tính:
1. tO2 giảm
2. Tăng
Mạn tính:
2. Tăng
3. Sàng lọc các bệnh lý hoặc rối loạn:
Các thông số của mô và vi tuần hoàn, cân bằng acid - base có thể là hệ quả của tình trạng bệnh lý hoặc rối loạn trong cơ thể.
Rối loạn/Bệnh lý Chỉ điểm trên EIS Biểu hiện
Rối loạn hệ tim mạch
Tăng huyết áp
1. Thụ thể nhận cảm áp suất
2. Thuỳ trán
Kiềm chuyển hóa
1. Tăng áp lực
2. Tăng tính hưngphấn
tế bào thần kinh
Xơ vữa động mạch
1. Hoạt động của ty thể tăng
2. tO2 buồng thất trái tăng
3. Kiềm chuyển hóa
Rối loạn nhịp tim
1. Catecholamine  Tăng
2. Hình tim có thông số báo tình trạng loạn nhịp.
Bệnh ung thư
Ung thư các cơ quan
1 trước khi điều trị :              Acid chuyển hóa*
Rối loạn nội tiết
Đái tháo đường type I
Đái tháo đường type II
1. Hoạt động của ty thể giảm
2. Acid chuyển hóa tăng
1. Sản xuất Insulin giảm
2. Kiềm chuyển hóa
Nhược năng tuyến giáp
1. Giá trị hormon thyroid
2. TSH
3. Hoạt động ty thể tăng
4. Kiềm hô hấp giảm
Rối loạn dạ dày - ruột
Viêm dạ dày
Cấp tính:
1. ipH kiềm
Mạn tính:
2. ipH acid
Viêm tụy
Tụy
Cấp tính:
1. ipH kiềm
Mạn tính
2. ipH acid
Viêm gan
Gan
Cấp tính:
1. ipH kiềm
Mạn tính
2. ipH acid
*Chuyên ngành ung thư:
Nghiên cứu tiến hành tại bệnh viện Botkin năm 2003 cho thấy EIS có độ đặc hiệu cao (80%) đối với bệnh ung thư. Tuy nhiên, độ đặc hiệu mới chỉ tính dựa trên một thông số duy nhất pH của dịch kẽ (acid chuyển hóa). Một số nghiên cứu tin cậy cũng đã xác nhận thông số đặc hiệu này .
Tuy nhiên, độ nhạy lại rất thấp. Do đó, cắt lớp điện sinh học EIS không được công nhận là phương pháp chỉ điểm trong sàng lọc bệnh ung thư. Mặc dù vậy, EIS rất có giá trị trong theo dõi liệu trình điều trị (ví dụ, theo dõi điều trị ung thư bằng hoá chất) nhằm xác định hiệu quả điều trị và phát hiện tác dụng phụ của thuốc. Điều này đã được khẳng định trong tiền nghiên cứu tại Viện Gustave Roussy (Pháp 2002).
4. Theo dõi sớm và quan sát lối sống (dinh dưỡng, hút thuốc lá, không luyện tập hoặc chơi thể thao quá mức ….)
Các thông số về mô, vi tuần hoàn và cân bằng acid - base đều phản ánh lối sống. Điểm mạnh của EIS là phân tích dinh dưỡng. EIS đánh giá các thông số bao gồm cân bằng acid – base thực dựa trên tính toán môi trường hoạt động của các tế bào.
Lối sống Chỉ điểm trên EIS Biểu hiện
Chế độ ăn chay
1. Hệ tiêu hóa
2. Acid chuyển hóa
1. ipH acid
Ăn thực phẩm nhiều
protein và ít vận động
1. Hệ tiêu hóa
2. Buồng tâm thất
3. Kiềm chuyển hóa
1. ipH kiềm
2. tO2 giảm
Sữa Hệ tiêu hóa ipH acid
Ít vận động Kiềm chuyển hóa
Ăn thực phẩm nhiều
mỡ và ít vận động
1. Hệ tiêu hóa
2. Buồng tâm thất
3. Kiềm chuyển hóa
1. ipH kiềm
2. tO2 giảm
Tập luyện thể thao Acid chuyển hóa Biểu đồ Davenport nhằm kiểm soát mức độ vận động
Hút thuốc lá Kiềm chuyển hóa
Uống rượu
 1. Gan
Acid chuyển hóa nếu là mạn tính
1. Nếu mạn tính: ipH acid
5. Theo dõi sớm và quan sát các liệu pháp điều trị
Những thay đổi trong lối sống và hiệu quả điều trị đều bắt đầu biểu hiện từ mức độ tế bào, sau đó là dịch kẽ và vi tuần hoàn của mô. EIS là thăm khám duy nhất cho phép quan sát những thay đổi sớm đó.
6. Một số ví dụ về theo dõi điều trị bằng EIS:
Hiệu quả của liệu pháp kháng sinh (điều trị Escherichia coli sau 1 tuần)
Biểu hiện giãn mạch của các cơ quan và giảm viêm.
Hiệu quả của điều trị bằng corticoid (15 ngày)
Có thể nhìn thấy ở các cơ quan (viêm hệ tiêu hóa)
Và nước ngoại bào tăng lên trong cấu trúc cơ thể (phù)
Sau điều trị Trước điều trị
7. Hiệu quả của thuốc chống trầm cảm (IRSS sau 45 ngày)
Tính hưng phấn của tế bào thần kinh trở về bình thường
Hiệu quả của hóa trị liệu (sau 1 tuần)
Có thể nhìn thấy trên biểu đồ Davenport trước khi điều trị (acid chuyển hóa) và sau điều trị (kiềm chuyển hóa).
Sau điều trị Trước điều trị
Trước điều trị Sau điều trị
8. Theo dõi định lượng hormon (1 năm)
Liều thuốc được thay đổi cho tới khi đạt được sự ổn định.
Theo dõi điều trị thyroid bằng biểu đồ Davenport
TSH trước điều trị Liều 80μg
Liều 120μg Liều 100μg
9. Hiệu quả của liệu pháp nhĩ châm đến não bộ sau 10 phút (tai phải).
Hiệu quả của liệu pháp cân bằng vi lượng sau 20 phút: Hạt nhục đậu khấu
Trên dạ dày (không có hiệu quả trên gan)
Trên não
Sau điều trị Trước điều trị
Sau điều trị Trước điều trị
10. Hiệu quả điều hòa ngược sinh học của EIS trong việc giảm stress (9 phút)
Theo dõi dinh dưỡng:
Hiệu quả của chế độ ăn một quả trứng mỗi ngày đối với bệnh nhân ăn chay hoàn toàn
(kết quả sau 6 tuần)
Sau điều trị Trước điều trị
Sau điều trị Trước điều trị
 
                                                                          
11. Kết luận
Hệ thống EIS cung cấp những ứng dụng lâm sàng như sau:
Trợ giúp trong khám bệnh, Bệnh nhân không phải bao giờ cũng có thể miêu tả khách quan triệu chứng bệnh của mình.Họ thường phóng đại hoặc đánh giá quá thấp các triệu chứng hoặc không khai bệnh do họ kiêng kỵ hoặc quá già. Thêm vào đó, một số bệnh lý có thể tiến triển tiềm tàng, không triệu chứng. EIS cho phép quan sát các thông số về máu và mô tế bào, giúp hướng chẩn đoán, thậm chí giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố tâm lý của bệnh nhân và chỉ định làm thêm các xét nghiệm bổ sung cần thiết thông qua phân tích thống kê các yếu tố nguy cơ liên quan. Hỗ trợ quyết định liệu pháp điều trị
Chương trình gợi ý một số liệu pháp điều trị: dinh dưỡng, vi dinh dưỡng, điều trị bằng thảo dược, liệu pháp cân bằng vi lượng, nhĩ châm, và châm cứu toàn thân dựa trên phần mềm phân tích từ tất cả các thông số thu được; tính toán do máy tính thực hiện nhanh hơn 1000 lần so với não bộ con người (50 000 phép tính trong một giây). Ngày nay, các nhà thực hành y học chức năng bị đặt vào hoàn cảnh tương tự như các nhân viên kế toán thời kỳ chưa có bàn tính. Bàn tính không thay thế con người mà chỉ đơn giản giúp nhân viên kế toán thực hiện công việc theo một phương thức khác. EIS, cùng với phần mềm phân tích và các thông số đo được, mang đến tiến bộ tương tự, làm thay đổi phương thức thực hành nghề y, mang tính chất lý lẽ hơn và ưu việt hơn.
Theo dõi điều trị
Thông qua những thông số của mô cơ thể, EIS đã đặt những bước đầu tiên trong việc hình tượng hóa các liệu pháp điều trị. Sự thực là, dù liệu pháp điều trị là đối chứng hay chức năng, dinh dưỡng hay vi dinh dưỡng, có thể nhìn thấy kết quả rất nhanh … Kết quả được quan sát đầu tiên ở mức độ tế bào của cơ quan đích, tiếp đến ở mức độ mô, sau đó là biến đổi trong máu và thậm chí sau này là ở mức cấu trúc (hình ảnh). Thêm vào đó, việc theo dõi điều trị này là biện pháp hoàn toàn không xâm nhập, với chi phí rất thấp. Không có biện pháp điều trị nào là tốt hay xấu. Vấn đề là phải lựa chọn biện pháp điều trị phù hợp với từng bệnh nhân. Bằng việc theo dõi điều trị, bác sỹ có thể nhanh chóng nhận ra liệu pháp đó có hiệu quả với bệnh nhân hay không, có tác dụng phụ hay không. Điều này không chỉ đặc biệt quan trọng đối với thầy thuốc - người kiểm soát và điều chỉnh biện pháp điều trị (về hiệu quả, tác dụng phụ, liều thuốc), mà còn rất quan trọng đối với bệnh
nhân. Bản thân bệnh nhân cũng có thể nhìn thấy hiệu quả của phương pháp mình đang điều trị, từ đó tuân thủ điều trị tốt hơn.
Tuân thủ điều trị của bệnh nhân
Khả năng quan sát trên mô hình EIS về các rối loạn của cơ thể trong mối liên quan với các triệu chứng có tác dụng trấn an bệnh nhân. Trên thực tế, một số bệnh nhân chỉ có biểu hiện triệu chứng lâm sàng hoặc đau, nhưng không có thay đổi bất kỳ nào trên các xét nghiệm thường qui, do đó nhiều bác sỹ không chỉ định điều trị hoặc đưa ra các biện pháp điều trị không dùng thuốc (y học chức năng hoặc đối chứng), khiến bệnh nhân cảm thấy thất vọng và/hoặc không được quan tâm. Tuy nhiên, nhờ quan sát được sự thay đổi hình ảnh và các giá trị trên mô hình EIS, bệnh nhân sẽ dễ dàng chấp nhận tốt hơn biện pháp điều trị không dùng thuốc. Tương tự, những bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định, được điều trị bằng thuốc trong thời gian dài cũng cần được theo dõi thường xuyên để đảm bảo hiệu quả điều trị, liều
thuốc chính xác, và phát hiện sớm các tác dụng phụ (nếu có).
Sau 7 năm thử nghiệm áp dụng tại châu Âu và châu Á, hiện nay đã tìm ra những ứng dụng lâm sàng mới của EIS.
Giờ đây, EIS được sử dụng trong tất cả các chuyên ngành y khoa.
1. Chuyên ngành nội tổng hợp
Bổ sung cho các thăm khám thông thường (mô hình)
Sàng lọc và quyết định các thăm khám chuyên khoa
Theo dõi biện pháp điều trị bằng thuốc (biểu đồ Davenport)
Đưa ra lời khuyên dinh dưỡng (chương trình dinh dưỡng) và quan sát hiệu quả (mô hình và biểu đồ Davenport)
2. Chuyên ngành chỉnh hình
Bổ sung cho các thăm khám xương thường quy (mô hình cột sống)
Quan sát tính kích thích của cơ Acid lactic
Quan sát cảm giác đau trong mô (thiếu máu cục bộ, co mạch)
Theo dõi ngay sau điều trị với chương trình FCM và theo dõi.
3. Nhi khoa
ADHD ở trẻ em (mô hình)
Theo dõi điều trị bằng thuốc (mô hình)
4. Chuyên ngành nội tiết
Sàng lọc bệnh suy giáp và đái tháo đường type II (mô hình, biểu đồ Davenport và các giá trị hóa sinh)
Theo dõi liệu pháp điều trị bằng hormon tuyến giáp và điều chỉnh liều (biểu đồ Davenport)
Bệnh béo phì, đái tháo đường type II (cấu trúc cơ thể)
5. Chuyên khoa tim mạch
Sàng lọc bổ sung những rối loạn tim mạch (mô hình tim)
Theo dõi điều trị và điều chỉnh liều thuốc (Davenport)
6. Tâm lý học và tâm thần học
Dấu hiệu chỉ điểm trầm cảm đơn cực và lưỡng cực (mô hình não và các chất truyền đạt thần kinh)
Theo dõi điều trị và điều chỉnh liều thuốc (mô hình não và các chất truyền đạt thần kinh)
7. Chuyên khoa tiêu hóa
Bổ sung cho các phương pháp thường quy trong việc sàng lọc những rối loạn tiêu hóa (mô
hình hệ tiêu hóa)
Theo dõi điều trị và điều chỉnh liều thuốc (mô hình hệ tiêu hóa)
Lời khuyên dinh dưỡng (chương trình dinh dưỡng) và quan sát hiệu quả (mô hình, biểu đồ
Davenport)
8. Chuyên ngành tiết niệu
Sàng lọc bệnh lý, rối loạn thận, bàng quang và tuyến tiền liệt (mô hình)
Theo dõi điều trị và điều chỉnh liều thuốc (mô hình)
9. Chuyên ngành nam học
Sàng lọc những rối loạn tâm lý và stress liên quan tới rối loạn cương cứng dương vật (ED) (mô hình não, các chất truyền đạt thần kinh)
Theo dõi điều trị ED và điều trị nguyên nhân, điều chỉnh liều thuốc (biểu đồ Davenport)
10. Phụ khoa
Sàng lọc những rối loạn tâm lý và stress liên quan tới vô sinh (mô hình não, các chất truyền đạt thần kinh)
Theo dõi biện pháp điều trị vô sinh (mô hình)
Theo dõi sử dụng thuốc uống tránh thai và tác dụng phụ (mô hình, giá trị hóa sinh, cấu trúc cơ thể)
11. Ung thư học
Theo dõi, quan sát sớm hiệu quả và tác dụng phụ của liệu pháp hóa trị liệu (biểu đồ Davenport)
Xét nghiệm: các xét nghiệm máu
Thông tin bổ sung trên dữ liệu hóa sinh (các giá trị hóa sinh)
12. Chuyên khoa trị liệu
Quan sát các phương pháp và liệu pháp điều trị (mô hình)
Sự tuân thủ của bệnh nhân qua quan sát trực tiếp (mô hình)
So sánh các phương pháp trị liệu khác nhau (mô hình)
13. Chuyên ngành nhĩ châm và châm cứu của Y học cổ truyền :
Nhĩ châm và châm cứu toàn thân
Hỗ trợ nghiên cứu các huyệt đạo (sơ đồ tai)
Quan sát kết quả (FCM)
Tuân thủ điều trị của bệnh nhân (mô hình)
14. Dinh dưỡng học
Cấu trúc cơ thể
Chương trình dinh dưỡng và vi dinh dưỡng
Quan sát hiệu quả của dinh dưỡng (mô hình)
15. Cân bằng vi lượng
Hỗ trợ trong nghiên cứu các sản phẩm (trợ giúp cho phép điều trị cân bằng vi lượng)
Quan sát phương pháp điều trị (FCM)
Sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân
So sánh hiệu quả của các sản phẩm khác nhau thông qua các chỉ số ở mô và vi tuần hoàn (mô hình).
16. Y học thể thao
Cấu trúc cơ thể
Nghiệm pháp lâm sàng gắng sức (SMC)
Kiểm tra chức năng, bổ sung cho các phương pháp thông thường
17. Nghiên cứu dược phẩm
Thử nghiệm các dược phẩm bằng cách quan sát sớm biện pháp điều trị (mô hình)
18. Điều trị giảm đau
Quan sát cảm giác đau và theo dõi hiệu quả của các biện pháp khác nhau trong giảm đau (mô hình).
Bảng kết quả
nghiên cứu độ nhạy và độ đặc hiệu của bệnh lý kiểm tra trên Ddfao Pro 3D
 
Các rối loạn
disorder
Sàng lọc và kiểm tra được
Độ nhậy ( 95%)
Specificity (95%)
Độ đặc hiệu ( 95%)
Sentivity ( CL95%)
1. Hệ thống tim, mạch
Tăng huyết áp
Được
85%
95%
Xơ vữa mạch
Được
91%
71%
Rối loạn nhịp tim
Được
84%
71%
Nhồi máu cơ tim cũ
Được
90%
73%
2. Phụ khoa
Tất cả vùng
Được
80%
30%
3. Rối loạn nội tiết
Tiểu đường typ I
Được
93%
78%
Tiểu đường typ II
Được
87%
70%
Nhược năng giáp
Được
92%
72%
4. Rối loạn thần kinh
Stress
Được
95%
84%
Trầm cảm
Được
91%
82%
Trầm cảm đơn cực
Được
85%
84%
Trầm cảm lưỡng cực
Được
85%
80%
ADHD
Được
92%
93%
5. Rối loạn dạ dầy – tá tràng
Viêm dạ dầy
Được
83%
76%
Viêm tụy
Được
77%
70%
Viêm Gan A
Được
87%
70%
Viêm Gan A, B, C
Được
91%
76%
6. Rối loạn hô hấp
Viêm phổi tắc nghẽn
Được
72%
57%
Viêm phế quản mạn tính
Được
72%
64%